Hẻm 200 đường Bùi Thị Xuân, Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương
Giá phế liệu luôn biến động theo thị trường và không cố định cho tất cả các loại hàng. Cùng là sắt, đồng, nhôm hay inox nhưng mỗi loại có thể có mức giá khác nhau tùy vào chủng loại, độ tinh khiết, tỷ lệ tạp chất, số lượng, tình trạng hàng và vị trí thu gom.
Để giúp khách hàng có cơ sở tham khảo trước khi bán, Phế Liệu Đại Dũng tổng hợp bảng giá một số nhóm phế liệu phổ biến dưới đây.
Lưu ý: Mức giá trong bảng là giá tham khảo, được xây dựng dựa trên mặt bằng giá được công bố trên thị trường phế liệu tại thời điểm tham chiếu. Giá thu mua thực tế tại Đại Dũng có thể thay đổi theo từng thời điểm, chất lượng hàng, số lượng và khoảng cách vận chuyển. Khách hàng nên liên hệ trực tiếp để được báo giá chính xác.
| Loại phế liệu | Phân loại | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Đồng phế liệu | Đồng cáp | 310.000 – 455.000 đồng/kg |
| Đồng đỏ | 300.000 – 350.000 đồng/kg | |
| Đồng vàng/đồng thau | 274.000 – 305.000 đồng/kg | |
| Dây điện phế liệu | 108.000 – 335.000 đồng/kg | |
| Đồng cháy | 155.000 – 315.000 đồng/kg | |
| Đồng vụn | 259.000 – 290.000 đồng/kg | |
| Sắt phế liệu | Sắt đặc, thép SKD | 12.000 – 38.000 đồng/kg |
| Thép phế liệu | 15.000 – 38.000 đồng/kg | |
| Sắt công trình | 13.000 – 22.000 đồng/kg | |
| Sắt máy | 13.000 – 55.000 đồng/kg | |
| Sắt vụn | 11.500 – 20.000 đồng/kg | |
| Sắt gỉ sét | 10.000 – 17.000 đồng/kg | |
| Bazo sắt, bã sắt, tôn | 8.500 – 17.000 đồng/kg | |
| Gang phế liệu | 10.000 – 16.000 đồng/kg | |
| Inox phế liệu | Inox 304 | 39.000 – 53.000 đồng/kg |
| Inox 316 | 60.000 – 66.000 đồng/kg | |
| Inox 201 | 16.000 – 36.000 đồng/kg | |
| Inox 430 |
12.000 – 32.000 đồng/kg |
Đồng là một trong những nhóm phế liệu có giá trị cao và được thu mua phổ biến từ các nhà máy, xưởng cơ khí, công trình xây dựng, hệ thống điện và các cơ sở sản xuất.
Một số loại đồng thường gặp gồm:
Đồng cáp thường có giá trị cao do hàm lượng đồng lớn. Chất lượng lõi đồng, lớp vỏ, kích thước dây và mức độ tạp chất đều có thể ảnh hưởng đến giá thu mua.
Mức giá tham khảo trong bảng hiện tại khoảng 310.000 – 455.000 đồng/kg.
Đồng đỏ có hàm lượng đồng cao và thường xuất hiện dưới dạng thanh đồng, ống đồng, dây đồng hoặc các chi tiết cơ khí.
Giá tham khảo khoảng 300.000 – 350.000 đồng/kg.
Đồng vàng hay đồng thau thường được sử dụng trong van, khóa, phụ kiện, linh kiện cơ khí và nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá tham khảo khoảng 274.000 – 305.000 đồng/kg.
Dây điện cũ có thể bao gồm phần lõi đồng hoặc nhôm cùng lớp vỏ cách điện. Giá phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ kim loại bên trong và tình trạng dây.
Mức giá tham khảo hiện nằm trong khoảng 108.000 – 335.000 đồng/kg.
Sắt phế liệu là nhóm hàng phổ biến nhất trên thị trường thu mua phế liệu. Tuy nhiên, không phải tất cả sắt vụn đều có cùng mức giá.
Các loại thường được phân loại gồm:
Theo bảng giá tham khảo, sắt đặc và thép SKD có thể ở mức 12.000 – 38.000 đồng/kg, trong khi sắt vụn khoảng 11.500 – 20.000 đồng/kg. Sắt gỉ sét và các loại hàng có nhiều tạp chất thường có mức giá thấp hơn.
Giá sắt phế liệu có thể phụ thuộc vào:
Vì vậy, khách hàng không nên chỉ dựa vào một mức giá/kg cố định khi tính giá trị lô hàng.
Inox được chia thành nhiều mác khác nhau, phổ biến nhất là inox 201, 304, 316 và 430.
Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt và được sử dụng rộng rãi trong thiết bị nhà bếp, công nghiệp, xây dựng và sản xuất.
Giá tham khảo khoảng 39.000 – 53.000 đồng/kg.
Inox 316 có khả năng chống ăn mòn cao và thường được sử dụng trong những môi trường có yêu cầu cao hơn.
Mức giá tham khảo khoảng 60.000 – 66.000 đồng/kg.
Inox 201 thường có giá thấp hơn inox 304 và 316.
Mức giá tham khảo khoảng 16.000 – 36.000 đồng/kg.
Giá tham khảo khoảng 12.000 – 32.000 đồng/kg.
Không nên hiểu bảng giá trên là mức giá cố định cho mọi trường hợp. Khi thu mua thực tế, giá có thể được điều chỉnh dựa trên nhiều yếu tố.
Đây là yếu tố quan trọng nhất.
Ví dụ, đồng cáp, đồng đỏ, đồng vàng và đồng cháy có giá trị khác nhau do thành phần và mức độ tạp chất khác nhau.
Hàng càng sạch, ít tạp chất và có hàm lượng kim loại cao thì khả năng đạt mức giá tốt càng cao.
Những lô hàng số lượng lớn thường có phương án thu gom, vận chuyển và xử lý khác với những lô hàng nhỏ.
Khoảng cách vận chuyển, điều kiện đường vào, tầng cao, yêu cầu tháo dỡ và bốc xếp đều có thể ảnh hưởng đến phương án báo giá.
Giá kim loại và nguyên liệu tái chế có thể biến động theo thị trường. Vì vậy, bảng giá trên website nên được cập nhật thường xuyên.
Phế Liệu Đại Dũng hướng đến dịch vụ thu mua đa dạng các loại phế liệu từ cá nhân, hộ kinh doanh, xưởng sản xuất, doanh nghiệp và công trình.
Một số nhóm hàng phổ biến gồm:
Với những lô hàng số lượng lớn hoặc cần tháo dỡ, khách hàng nên cung cấp trước thông tin về loại hàng, khối lượng và địa điểm để được tư vấn phương án thu mua phù hợp.
Khách hàng gửi thông tin về loại phế liệu, số lượng ước tính và địa điểm cần thu mua.
Đối với những lô hàng lớn, nhân viên có thể khảo sát thực tế để phân loại và đánh giá chất lượng.
Phế liệu được phân loại theo từng nhóm để xác định giá phù hợp.
Sau khi xác định loại hàng và điều kiện thu gom, hai bên thống nhất mức giá và phương án thực hiện.
Đội ngũ thu mua tiến hành bốc xếp, vận chuyển hoặc tháo dỡ theo thỏa thuận.
Thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên sau khi hoàn tất việc cân nhận hàng.
Nếu đang có một lượng lớn phế liệu cần thanh lý, bạn có thể chuẩn bị một số thông tin trước khi liên hệ đơn vị thu mua:
Hình ảnh giúp đơn vị thu mua hình dung nhanh về chủng loại và tình trạng hàng.
Nếu có thể, hãy tách riêng đồng, nhôm, inox, sắt và các nhóm kim loại khác. Việc phân loại rõ ràng giúp quá trình kiểm tra nhanh hơn.
Khối lượng càng chính xác càng thuận tiện cho việc lên phương án thu gom.
Địa điểm cụ thể giúp đơn vị thu mua tính toán phương án vận chuyển, bốc xếp và tháo dỡ.
Không nên.
Một mức giá cao trên quảng cáo chưa chắc là mức giá cuối cùng khách hàng nhận được. Khi lựa chọn đơn vị thu mua, nên xem xét đồng thời:
Đặc biệt với doanh nghiệp hoặc nhà máy có khối lượng lớn, nên thống nhất rõ cách phân loại, phương pháp cân, thời điểm thanh toán và trách nhiệm của mỗi bên trước khi thực hiện.
Không. Giá phế liệu có thể thay đổi theo thị trường, chủng loại, chất lượng, số lượng và điều kiện thu gom. Bảng giá trên website nên được xem là mức tham khảo.
Các loại kim loại có giá trị cao thường gồm đồng, một số loại inox, nhôm và các kim loại màu. Tuy nhiên, giá thực tế phụ thuộc vào từng loại hàng và chất lượng.
Thông thường đồng có hàm lượng kim loại cao và ít tạp chất sẽ có giá tốt hơn. Tuy nhiên cần kiểm tra thực tế trước khi xác định giá cuối cùng.
Phế Liệu Đại Dũng định hướng cung cấp dịch vụ thu mua tận nơi tùy theo khu vực, số lượng và điều kiện thực tế của từng lô hàng.
Bạn có thể cung cấp hình ảnh, loại phế liệu, khối lượng ước tính và địa điểm. Đối với lô hàng lớn, khảo sát thực tế sẽ giúp việc báo giá chính xác hơn.
Giá phế liệu không có một mức cố định áp dụng cho tất cả các loại hàng. Giá thực tế phụ thuộc vào chủng loại, chất lượng, hàm lượng kim loại, số lượng, vị trí thu gom và biến động thị trường.
Bảng giá trên được xây dựng nhằm giúp khách hàng có thông tin tham khảo trước khi bán phế liệu. Khi cần thanh lý sắt, đồng, nhôm, inox, cáp điện, máy móc hoặc phế liệu nhà xưởng, khách hàng nên cung cấp thông tin thực tế để Phế Liệu Đại Dũng có cơ sở tư vấn và báo giá phù hợp.